Thứ Ba, 10 tháng 1, 2017

Mẫu văn bản quy định cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Giấy chứng nhận dkdk, chi nhánh, Vpdd, ddkd

Để có thể hỗ trợ cho quý khách và bạn đọc tiện theo dõi các mẫu văn bản quy định của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận hoat động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Việt Luật xin chia sẻ tới quý vị mẫu văn bản về vấn đề trên như sau:

mau-ho-so-dkkd-cap-huyen.

<> Văn bản bản quy định cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh
Mẫu văn bản quy định cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

  • Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Phụ lục VI-1
  • Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh Phụ lục VI-2
  • Thông báo về việc vi phạm của hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Phụ lục VI-3
  • Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Phụ lục VI-4
  • Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh Phụ lục VI-5
  • Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Phụ lục VI-6
  • Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh Phụ lục VI-7
  • Thông báo về việc yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Phụ lục VI-8
  • Thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do chuyển địa điểm kinh doanh Phụ lục VI-9

<> Mẫu thông báo và các văn bản khác do doanh nghiệp phát hành
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh


  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân Phụ lục IV-1
  • Giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH một thành viên Phụ lục IV-2
  • Giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên Phụ lục IV-3
  • Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần Phụ lục IV-4
  • Giấy chứng nhận đăng ký công ty hợp danh Phụ lục IV-5
  • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện Phụ lục IV-6
  • Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh Phụ lục IV-7

Mẫu Thông báo và các văn bản khác của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/ Thành phố được phép ban hành những loại thông báo  và văn bản nào tới doanh nghiệp và hộ kinh doanh ? Việt Luật xin chia sẻ tới quý khách và toàn thể độc giả các mẫu thông báo và văn bản đó với nội dung cụ thể như sau:

mau-thong-bao-van-ban-phong-dkkd-cap-tinh

<> Mẫu thông báo và các mẫu văn bảm khác do doanh nghiệp phát hành

  • Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp Phụ lục V-1
  • Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh Phụ lục V-2
  • hông báo về cơ quan thuế quản lý Phụ lục V-3
  • Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Phụ lục V-4
  • Thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp Phụ lục V-5
  • Thông báo về việc hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh Phụ lục V-6
  • Thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động doanh nghiệp Phụ lục V-7
  • Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Phụ lục V-8
  • Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh Phụ lục V-9 
  • Giấy xác nhận về việc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đăng ký tạm ngừng hoạt động Phụ lục V-10
  • Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn Phụ lục V-11
  • Giấy xác nhận về việc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn Phụ lục V-12
  • Giấy xác nhận về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân Phụ lục V-13
  • Thông báo ý kiến về việc công ty cổ phần chào bán cổ phần riêng lẻ Phụ lục V-14
  • Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh Phụ lục V-15
  • Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Phụ lục V-16
  • Quyết định về việc hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Phụ lục V-17
  • Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện,
  • Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh Phụ lục V-18
  • Quyết định về việc hủy bỏ nội dung đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp Phụ lục V-19
  • Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh Phụ lục V-20
  • Thông báo về việc đăng ký giải thể của doanh nghiệp, công việc phải thực hiện sau khi thành lập doanh nghiệp  Phụ lục V-21 
  • Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể/chấm dứt tồn tại Phụ lục V-22
  • Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh Phụ lục V-23
  • Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử Phụ lục V-24
  • Công bố nội dung đăng ký thành lập doanh nghiệp Phụ lục V-25 
  • Công bố thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp Phụ lục V-26
  • Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (trong các trường hợp khác) Phụ lục V-27
  • Thông báo về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Phụ lục V-28

CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Trụ sở: Số 126 phố Chùa Láng, Q.Đống Đa, Hà Nội
ĐT: 04.3997.42.88 / 0968.29.33.66
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Website: http://thanhlapdoanhnghieptrongoi.com


Mẫu thông báo và các văn bản khác do doanh nghiệp phát hành

Việt Luật giới thiệu tới quý độc giả mẫu văn bản thông báo và các văn bản khác do doanh nghiệp phát hành nhằm đưa vào khai thác sư dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm chi phí nhất với nội dung như sau:

mau-thong-bao-van-ban-cho-doanh-nghiep-phat-hanh


<> Mẫu văn bản quy định cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Phụ lục II-1
  • Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật: Phụ lục II-2
  • Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân: Phụ lục II-3
  • Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên:Phụ lục II-4
  • Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp: Phụ lục II-5
  • Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân: Phụ lục II-6
  • Thông báo về việc chào bán cổ phần riêng lẻ: Phụ lục II-7
  • Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện: Phụ lục II-8
  • Thông báo về việc thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu  của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện: Phụ lục II-9
  • Thông báo về việc hủy mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện: Phụ lục II-10
  • Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh: Phụ lục II-11
  • Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài: Phụ lục II-12
  • Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Phụ lục II-13
  • Giấy đề nghị hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh: Phụ lục II-14
  • Thông báo về việc phản hồi thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động doanh nghiệp: Phụ lục II-15
  • Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: Phụ lục II-16
  • Giấy đề nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế: Phụ lục II-17
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư: Phụ lục II-18
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư: Phụ lục II-19
  • Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh: Phụ lục II-20
  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Phụ lục II-21
  • Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Phụ lục II-22
  • Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài: Phụ lục II-23
  • Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp: Phụ lục II-24
  • Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: Phụ lục II-25



Thứ Hai, 9 tháng 1, 2017

Mẫu văn bản quy định cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh.

Để tiện cho quý khách và bạn đọc có thể cập nhật thông tin về đăng ký doanh nghiệp trong năm 2017. Việt Luật xin chia sẻ tới quý vị mẫu văn bản quy định cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh mới nhất cụ thể như sau:


mau-van-ban-quy-dinh-cho-doanh-nghiep-va-ho-kinh-doanh.

<> Dịch vụ làm biển công ty giá rẻ tại Hà Nội

Mẫu văn bản quy định cho doanh nghiệp/hộ kinh doanh
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Danh sách kèm theo
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân :
 Phụ lục I-1
Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên:
 Phụ lục I-2
Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên :
Phụ lục I-3
Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần :
 Phụ lục I-4
Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh :
 Phụ lục I-5
Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Phụ lục I-6
Danh sách cổ đông sáng lập :
Phụ lục I-7
Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài :
Phụ lục I-8
Danh sách thành viên công ty hợp danh :
 Phụ lục I-9
Danh sách người đại diện theo ủy quyền :
Phụ lục I-10 

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để nắm bắt thêm thông tin bởi đội ngũ chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệp tại Việt Luật :
 0965.999.345 
congtyvietluathanoi@gmail.com
Trân trọng cảm ơn ! 











Thứ Năm, 20 tháng 10, 2016

Mẫu thông tư đề nghị xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động

MẤU SỐ 10: Ban hành kèm theo Thông tư số   /2013/TT-BLĐTBXH ngày  của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP.

TÊN DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC

Số:   /V/v đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......., ngày.....tháng.....năm.....



Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và xã hội…………..…………..


Căn cứ Thông tư số      /2013/TT-BLĐTBXH ngày   /   /2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức ………….. đề nghị quý Sở xác nhận những đối tượng người lao động nước ngoài sau đây không thuộc diện cấp giấy phép lao động (danh sách và giấy tờ liên quan kèm theo).

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu đơn vị Ngày         tháng         năm
Đại diện người sử dụng lao động 
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


mau-thong-tu-de-nghi-doi-tuong-duoc-mien-giay-phep-lao-dong

Tải mẫu tại đây: MẤU SỐ 10 
Xem thêm nội dung tại đây:
>>> Dịch vụ làm biển công ty giá rẻ 
>>> Thủ tục đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động



Thủ tục đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Việt Luật hướng dẫn quý khách có nhu cầu quan tâm tới Giấy phép lao động về vấn đề xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động , quy định mới nhất về thủ tục pháp lý 2016 cụ thể sau đây:

truong-hop-mien-giay-phep-lao-dong


Thủ tục đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Căn cứ pháp lý
+ Nghị định Số: 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
+ Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2013
Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm
 Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:
+ Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
+ Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;
+  Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động,  là 01 bản chính hoặc 01 bản sao nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
 Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:
- Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.
- Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải;
- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
- Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
- Tình nguyện viên;
- Người có trình độ từ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày;
- Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Chi phí : tùy vào trường hợp
Xem thêm:
Thủ tục cấp lại Giấy phép lao động cho chuyên gia nước tại Việt Nam
Dịch vụ làm biển công ty Giá rẻ Hà Nội

tu-van-viet-luat

Thủ tục cấp lại Giấy phép lao động cho chuyên gia nước ngoài

Bạn đang lao động làm việc tại Việt Nam, Giấy phép lao động của bạn đã hết hạn, bạn đang gặp khó khăn trong việc xin gia hạn giấy phép lao động của mình, vì lý do rất đơn giản bạn không nắm được quy định của pháp luật nước sở tại, hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ một cách nhanh nhất, hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất với nội dung cụ thể như sau:

thu-tuc-cap-lai-giay-phep-lao-dong

<> Dịch vụ làm biển công ty giá rẻ 
<> Dịch  vụ Khắc dấu chuyên nghiệp

Hồ sơ cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài: Việt Luật hướng dẫn quý khách quy trình soạn thảo hồ sơ đúng quy định pháp lý

1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. 02 ảnh mầu 4x6 phông nền trắng, không đeo kính.

3. Giấy phép lao động đã được cấp:

+ Trường hợp giấy phép lao động bị mất: phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

+  Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động: phải có các giấy tờ chứng minh là giấy phép lao động có thay đổi nội dung;

+ Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày: phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định và một trong các giấy tờ chứng minh người nước ngoài tiếp tục làm việc tại Việt Nam (trừ trường hợp làm việc theo hình thức hợp đông lao động);

Lưu ý: Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP  nếu đề nghị cấp lại: Thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên phải kèm theo văn bản chứng minh đáp ứng theo yêu cầu  quy định là chuyên gia hoặc giám đốc điều hành hoặc nhà quản lý hoặc lao động kỹ thuật theo quy định tại Nghị định.

4. Giấy tờ quy định tại mục này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nơi nộp hồ sơ: Sau khi hoàn thành xong các thủ tục giấy tờ trên quý khách có thể đi nộp tại Sở lao động thương binh và xã hội nơi cấp trước đó, hoặc Việt Luật sẽ cử nhân viên đi nộp theo yêu cầu của Quý khách.


Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Phí dịch vụ: tùy vào trường hợp
Cơ sở pháp lý

+ Nghị định Số: 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm tại việc tại Việt Nam

+ Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2013

THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:  043.997.4288 / 0437.332.666 
- Di động: 0965.999.345 / 0935.886.996
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
- Website:  tuvanvietluat.com 
- VP Hồ Chí Minh:  Số 43/58A Cộng Hòa, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
- Điện thoại : 0909.608.102